xuân

Đề xuất danh mục khoáng sản chiến lược khai thác trong nước được phép xuất khẩu

(LSVN) - Bộ Tư pháp đang thẩm định hồ sơ dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng có nguồn gốc khai thác trong nước được phép xuất khẩu.

Dự thảo Quyết định gồm 04 điều và 01 Phụ lục kèm theo. Trong đó, Điều 1 dự thảo ban hành Danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng có nguồn gốc khai thác trong nước được phép xuất khẩu.

Điều 2 dự thảo quy định nguyên tắc áp dụng Danh mục, gồm nguyên tắc về mức độ chế biến tối thiểu, cách áp dụng đối với khoáng sản có nhiều mức độ chế biến, nguyên tắc đối với sản phẩm được chế biến tiếp, cơ chế đặc thù đối với đất hiếm và nguyên tắc tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan đến xuất khẩu.

Điều 3 dự thảo quy định chuyển tiếp theo thời điểm đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu. Điều 4 dự thảo quy định hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành.

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet.

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet.

Ngoài ra, Phụ lục kèm theo dự thảo Quyết định quy định 17 khoáng sản và mức độ chế biến tương ứng, cụ thể như sau:

Đất hiếm: chế biến sâu đến một trong các sản phẩm sau: oxide riêng rẽ của các nguyên tố đất hiếm; kim loại đất hiếm; hợp kim đất hiếm; bột hợp kim đất hiếm; nam châm vĩnh cửu đất hiếm;

Thiếc: đã qua luyện, tinh luyện tạo thiếc kim loại, kể cả dạng thỏi;

Wolfram: đã qua hóa luyện, tinh sạch, chuyển hóa tạo amoni paratungstat (APT) hoặc wolfram oxide;

Antimon: đã qua luyện, tinh luyện tạo antimon kim loại, kể cả dạng thỏi; hoặc qua chế biến, tinh sạch tạo antimon trioxide (Sb₂O₃);

Đồng: đã qua luyện, tinh luyện tạo đồng tinh luyện dạng cathode hoặc đồng tấm;

Bô-xít: đã qua chế biến hóa học tạo alumin (nhôm oxide, Al₂O₃);

Titan: đã qua luyện tạo xỉ titan có TiO₂ ≥ 85%, FeO ≤ 10%; hoặc đã qua chế biến hóa học tạo titani tetrachloride (TiCl₄); hoặc đã qua chế biến tạo titani dioxide (TiO₂) dạng pigment/bột màu;

Liti: đã qua hóa luyện, tách, tinh sạch và tinh chế tạo lithi carbonat (Li₂CO₃) hoặc lithi hydroxide (LiOH);

Sắt: đã qua hoàn nguyên các oxide của sắt tạo sắt hoàn nguyên trực tiếp (DRI/HBI); hoặc đã qua nấu luyện, khử các oxide của sắt tạo gang;

Mangan: đã qua luyện hoàn nguyên tạo feromangan hoặc ferosilicomangan; hoặc đã qua hóa luyện, tinh sạch và điện phân tạo mangan kim loại điện giải (EMM) hoặc mangan dioxide điện giải (EMD);

Molybden: đã qua hóa luyện, tinh sạch tạo amoni molybdat; hoặc đã qua luyện tạo ferromolybden;

Niken: đã qua nghiền, tuyển, làm giàu tạo tinh quặng niken có hàm lượng Ni ≥ 7,5%, Cu ≤ 4,5%, Co ≤ 0,6%;

Coban: coban đã được thu hồi, tách riêng khỏi dòng đa kim và qua luyện tạo cobalt kim loại;

Cromit: đã qua luyện hoàn nguyên quặng hoặc tinh quặng cromit tạo ferocrom;

Than antraxit: đã qua sàng, tuyển, phân cỡ tạo than antraxit thương phẩm thuộc một trong các chủng loại sau: Cục 2, Cục 3, Cục 4, Cục 5, Cám 1, Cám 2, Cám 3; tên gọi, phân loại các chủng loại thực hiện theo TCVN 8910:2020 Than thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật;

Apatit: đã qua nhiệt luyện quặng hoặc quặng tuyển apatit tạo phosphor nguyên tố; hoặc đã qua chế biến hóa học quặng hoặc quặng tuyển apatit tạo axit phosphoric (H₃PO₄); hoặc đã qua phản ứng hóa học trực tiếp từ quặng hoặc quặng tuyển apatit tạo supephosphat;

Graphit: đã qua tinh sạch sau tuyển bằng phương pháp hóa học, nhiệt hoặc công nghệ tinh sạch phù hợp tạo graphit tinh sạch có hàm lượng C > 99%.

PV (t/h)