xuân

Ngành Sư phạm Toán học lấy điểm sàn cao nhất ở Trường ĐH Sài Gòn

GD&TĐ - Chiều 10/7, Trường Đại học Sài Gòn thông báo ngưỡng đầu vào, quy tắc quy đổi tương đương và quy định về điểm xét tuyển đại học năm 2026.

Ngưỡng đầu vào các ngành, chương trình đào tạo theo thang điểm 30 như sau:

STT
Mã xét tuyển
Tên ngành, chương trình đào tạo
Ngưỡng đầu vào
(thang 30 điểm)

1
7140114
Quản lý giáo dục
16
2
7140201
Giáo dục Mầm non
20
3
7140202
Giáo dục Tiểu học
20
4
7140205
Giáo dục chính trị
20
5
7140209
Sư phạm Toán học
23
6
7140211
Sư phạm Vật lý
20
7
7140212
Sư phạm Hoá học
20
8
7140213
Sư phạm Sinh học
20
9
7140217
Sư phạm Ngữ văn
20
10
7140218
Sư phạm Lịch sử
20
11
7140219
Sư phạm Địa lý
20
12
7140221
Sư phạm Âm nhạc
19
13
7140222
Sư phạm Mỹ thuật
19
14
7140231
Sư phạm Tiếng Anh
20
15
7140247
Sư phạm Khoa học tự nhiên
20
16
7140249
Sư phạm Lịch sử - Địa lý
20
17
7220201
Ngôn ngữ Anh
19
18
7220201C
Ngôn ngữ Anh (Chương trình đào tạo chất lượng cao)
19
19
7229010
Lịch sử
16
20
7310401
Tâm lý học
17
21
7310501
Địa lý học
16
22
7310601
Quốc tế học
16
23
7310630
Việt Nam học
16
24
7320201
Thông tin - Thư viện
16
25
7340101
Quản trị kinh doanh
17
26
7340101C
Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo chất lượng cao)
17
27
7340120
Kinh doanh quốc tế
17
28
7340201
Tài chính - Ngân hàng
17
29
7340301
Kế toán
17
30
7340301C
Kế toán (Chương trình đào tạo chất lượng cao)
17
31
7340302
Kiểm toán
17
32
7340406
Quản trị văn phòng
16
33
7380101
Luật
20
34
7440301
Khoa học môi trường
16
35
7460108
Khoa học dữ liệu
18
36
7460112
Toán ứng dụng
19
37
7480103
Kỹ thuật phần mềm
16
38
7480107
Trí tuệ nhân tạo
16
39
7480201
Công nghệ thông tin
16
40
7480201C
Công nghệ thông tin (Chương trình đào tạo chất lượng cao)
16
41
7510301
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
16
42
7510302
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
16
43
7510406
Công nghệ kỹ thuật môi trường
16
44
7520201
Kỹ thuật điện
16
45
7520207
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thiết kế vi mạch)
16
46
7810101
Du lịch
16
47
7810202
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
16

Về việc xác định đạt ngưỡng đầu vào đối với các phương thức xét tuyển:

2.1. Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026:

a) Thí sinh đạt ngưỡng đầu vào khi tổng điểm thi 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (THXT) không nhân hệ số cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) lớn hơn hoặc bằng ngưỡng đầu vào của ngành, chương trình đào tạo đăng ký xét tuyển quy định tại mục 1 của thông báo này.

b) Đối với các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại điểm a mục này và đạt điều kiện sau:

+ Đối với các tổ hợp xét tuyển có sử dụng kết quả quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh (N1) theo quy định của Trường, thì tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển + 2/3 điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) phải đạt tối thiểu từ 2/3 ngưỡng đầu vào năm 2026 các ngành đào tạo giáo viên tương ứng do Bộ GD&ĐT công bố.

+ Đối với các ngành Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật, điểm môn Văn hoặc điểm môn Toán trong THXT + 1/3 điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) phải đạt tối thiểu từ 1/3 ngưỡng đầu vào năm 2026 các ngành đào tạo giáo viên tương ứng do Bộ GD&ĐT công bố.

2.2. Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM năm 2026 (phương thức ĐGNL)

Thí sinh đạt ngưỡng đầu vào khi điểm bài thi cao nhất đã được quy đổi tương đương về thang 30 điểm (theo quy tắc quy đổi tương đương tại mục 3 dưới đây) cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) lớn hơn hoặc bằng ngưỡng đầu vào của ngành, chương trình đào tạo đăng ký xét tuyển .

2.3. Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2026 ( V-SAT)

a) Đối với ngành Luật, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào theo phương thức THPT quy định tại mục 2.1 hoặc đạt điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành, cụ thể: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo THXT (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

b) Đối với các ngành đào tạo không phải ngành Luật, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào khi tổng điểm thi 3 môn trong THXT đã quy đổi (theo quy tắc quy đổi tương đương tại mục 3 dưới đây) không nhân hệ số cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) lớn hơn hoặc bằng ngưỡng đầu vào của ngành, chương trình đào tạo đăng kí xét tuyển quy định tại mục 1 của thông báo này.

2.4. Đối với ngành Luật, ngoài việc đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định tại các mục trên, thí sinh phải đáp ứng chuẩn đầu vào theo quy định tại Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể: Điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm (tối thiểu 6,00 điểm mỗi môn theo thang điểm 10 đối với điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc tối thiểu 90,00 điểm mỗi môn theo thang điểm 150 đối với điểm thi V-SAT).

Quy tắc quy đổi tương đương

3.1. Quy đổi tương đương giữa các THXT đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

- Căn cứ Công văn số 4228/BGDĐT-GDĐH ngày 6/7/2026 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Sài Gòn quy định độ lệch điểm giữa các THXT đối với phương thức THPT như sau:

STT
Hàng
THXT gốc
Độ lệch điểm các THXT quy về THXT gốc
Cột 1
Cột 2
Cột 3
Cột 4
Cột 5
Cột 6
Cột 7
A00
A01
B00
C00
C01
D01
D07
1.
Hàng 1
A00
-0.99
0.29
-2.17
-0.19
-0.41
-0.62
2.
Hàng 2
A01
0.99
1.28
-1.18
0.79
0.58
0.36
3.
Hàng 3
B00
-0.29
-1.28
-2.46
-0.48
-0.70
-0.91
4.
Hàng 4
C00
2.17
1.18
2.46
1.98
1.76
1.55
5.
Hàng 5
C01
0.19
-0.79
0.48
-1.98
-0.22
-0.43
6.
Hàng 6
D01
0.41
-0.58
0.70
-1.76
0.22
-0.21

- Điểm của THXT thuộc cột m được quy đổi về THXT gốc ứng với hàng n bằng cách trừ độ lệch của cột m và hàng n tương ứng:

Ví dụ: Điểm của THXT A01 của thí sinh là 20,00 điểm. Điểm quy đổi của THXT A01 về THXT gốc A00 xác định như sau:

+ Bước 1: Xác định THXT cần quy đổi A01 thuộc cột 2, THXT gốc A00 thuộc hàng 1, mức điểm chênh lệch tương ứng của cột 2 so với hàng 1 là -0,99.

+ Bước 2: Tính điểm của THXT A01 quy đổi về THXT gốc A00:

Điểm quy đổi THXT = 20,00 - (- 0,99) = 20,99

- Đối với các THXT không có trong bảng quy định trên đây, độ lệch với THXT gốc của ngành xét tuyển là 0 điểm.

Quy tắc quy đổi tương đương giữa các phương thức:

- Trường thực hiện quy đổi điểm thi từng môn V-SAT về thang điểm 10, điểm bài thi ĐGNL về thang điểm 30 của phương thức THPT dựa trên bảng bách phân vị tương đương như sau:

+ Quy đổi tương đương điểm thi từng môn V-SAT về thang điểm 10 của phương thức THPT: Sử dụng bảng bách phân vị tương đương tại Phụ lục I về Quy đổi điểm thi V-SAT và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo từng môn thi theo Công văn số 299/KTĐGQG-PTCCKTĐG ngày 6/7/2026 của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục, Cục Quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT.

+ Quy đổi tương đương điểm bài thi ĐGNL về thang 30 của phương thức THPT: Sử dụng khung quy đổi tương đương điểm thi Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo Công văn số 287/KT-ĐG-ĐGNL ngày 3/7/2026 của Trung tâm Khảo thí và Đánh giá chất lượng đào tạo, Đại học Quốc gia TPHCM.

- Điểm thi x thuộc vùng [a, b] của phương thức V-SAT hoặc của phương thức ĐGNL được quy về phương thức THPT thành điểm y thuộc vùng [c, d] theo công thức như sau:

screenshot-2026-07-10-at-203937.png

trong đó [c, d] là vùng điểm của phương thức THPT tương ứng với vùng điểm [a, b] trong bảng bách phân vị tương ứng.

Quy định về điểm xét tuyển

Gọi:

- ĐTHXT là điểm THXT đã được quy đổi tương đương về phương thức THPT;

- ĐTHGXT là điểm THXT quy về THXT gốc;

- ĐC là điểm cộng;

- ĐƯT là điểm ưu tiên;

- MĐƯT là mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng;

- ĐXT là điểm xét tuyển của thí sinh.

Điểm tổ hợp xét tuyển (ĐTHXT) đã được quy đổi tương đương về phương thức THPT

+ Đối với phương thức V-SAT và THPT:

ĐTHXTV-SAT = [(d1 x w1 + d2 x w2 + d3 x w3) / W] x 3
ĐTHXTTHPT = [(d1 x w1 + d2 x w2 + d3 x w3) / W] x 3

trong đó,

d1, d2, d3 lần lượt là điểm thi môn 1, môn 2, môn 3 trong THXT theo thang 10 điểm.

w1, w2, w3 lần lượt là hệ số của môn 1, môn 2, môn 3 trong THXT.

· W = w1+ w2 + w3 là tổng các hệ số các môn trong THXT.

+ Đối với phương thức ĐGNL:

ĐTHXTĐGNL = Điểm thi ĐGNL được quy đổi tương đương
về thang 30

Điểm tổ hợp gốc xét tuyển (ĐTHGXT)

+ Đối với phương thức V-SAT:

ĐTHGXTV-SAT = ĐTHXTV-SAT được quy đổi tương đương về tổ hợp gốc

+ Đối với phương thức ĐGNL:

ĐTHGXTĐGNL = ĐTHXTĐGNL

+ Đối với phương thức THPT:

ĐTHGXTTHPT = ĐTHXTTHPT được quy đổi tương đương về tổ hợp gốc

Điểm cộng bao gồm điểm khuyến khích, điểm thưởng, điểm xét thưởng theo quy định tại thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Sài Gòn.

Tổng điểm cộng của thí sinh không vượt quá 3 điểm theo thang 30.

Điểm ưu tiên theo từng phương thức

- ĐTHGXT theo từng phương thức là ĐTHGXTV-SAT hoặc ĐTHGXTĐGNL hoặc ĐTHGXTTHPT.

- Điểm ưu tiên (ĐƯT) theo từng phương thức tương ứng với ĐTHGXT của phương thức đó, bao gồm điểm ưu tiên đối tượng và điểm ưu tiên khu vực theo Điều 7 Quy chế tuyển sinh và được xác định như sau:

+ Thí sinh có (ĐTHGXT + ĐC) < 22,5 điểm:

ĐƯT = MĐƯT

với MĐƯT là mức điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh.

+ Thí sinh có (ĐTHGXT + ĐC) >= 22,5 điểm:

ĐƯT = [(30 - ĐTHGXT - ĐC)/ 7,5] x MĐƯT

Điểm xét tuyển theo từng phương thức

Điểm xét tuyển (kí hiệu là ĐXT) là căn cứ thực hiện xét tuyển và xác định thí sinh trúng tuyển vào một ngành, chương trình đào tạo. Điểm xét tuyển tối đa là 30 điểm và được tính như sau:

ĐXT = ĐTHGXT+ ĐC + ĐƯT