Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 58/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Nghị định 346/2026/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ có nêu rõ, cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo: Hỗ trợ tối đa 95% phí bảo hiểm nông nghiệp.
Cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo: Hỗ trợ tối đa 50% phí bảo hiểm nông nghiệp.
Như vậy, từ ngày 20/10/2026, cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo có thể được ngân sách nhà nước hỗ trợ đến 95% phí bảo hiểm nông nghiệp, tùy thuộc chính sách hỗ trợ được áp dụng tại địa phương.

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet.
Cũng theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 58/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Nghị định 346/2026/NĐ-CP, căn cứ các quy định về đối tượng bảo hiểm, mức hỗ trợ, rủi ro được bảo hiểm và phạm vi địa bàn được hỗ trợ, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định:
Thứ nhất, địa bàn được hỗ trợ trong phạm vi tỉnh, thành phố;
Thứ hai, đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ;Loại rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ;
Thứ ba, mức hỗ trợ;
Thứ tư, thời gian thực hiện hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp.
Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 24 Nghị định 58/2018/NĐ-CP cũng được sửa đổi tại Điều 10 Nghị định 346/2026/NĐ-CP quy định, hồ sơ đề nghị phê duyệt đối tượng được hỗ trợ gồm đơn đề nghị theo Mẫu số 01 và bản kê khai về cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 02.