xuân

Trường ĐH Ngân hàng TPHCM dùng 5 phương thức, có tiêu chí riêng nhóm ngành luật

Trường Đại học Ngân hàng TPHCM có thêm nhiều ngành, chuyên ngành mới thuộc các chương trình: Chương trình đại học chính quy (tiếng Anh bán phần), chương trình đào tạo đặc biệt (theo tiêu chuẩn Anh ngữ chất lượng quốc tế), chương trình tinh hoa (Elite Class); Chính quy quốc tế cấp song bằng; Đại học Chính quy chuẩn; Đại học Chính quy quốc tế do đối tác cấp bằng.

TT
Tên chương trình, Ngành, nhóm ngành xét tuyển
Mã xét tuyển
Mã phương thức tuyển sinh
Tên phương thức tuyển sinh
Tổ hợp môn
Số lượng
Tất cả các ngành: xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
301
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
0-1%
A
Chương trình đại học chính quy (tiếng Anh bán phần), chương trình đào tạo đặc biệt (theo tiêu chuẩn Anh ngữ chất lượng quốc tế), chương trình tinh hoa (Elite Class)
1
Tài chính-Ngân hàng (tiếng Anh bán phần)
(Chương trình định hướng công nghệ tài chính và chuyển đổi số)
7340201TA
410
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp
A00, A01,
C01, C02,
D01, D07,
X02, X26
1200
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
2
Kế toán (tiếng Anh bán phần)
(Chương trình định hướng Digital Accounting)
7340301TA
410
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
290
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
3
Quản trị kinh doanh ( tiếng Anh bán phần)
(Chương trình định hướng E. Business)
7340101TA
410
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp
A00, A01, C01, C02,
D01, D07,
X02, X26
400
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
4
Hệ thống thông tin quản lý (tiếng Anh bán phần)
7340405TA
410
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp
A00, A01, C01, C02,
D01, D07,
X02, X26
120
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26
5
Kinh tế quốc tế (tiếng Anh bán phần)
7310106TA
410
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
80
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A01, D07, D09, D10
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
6
Kinh doanh quốc tế (tiếng Anh bán phần) (mới)
7340120TA
410
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp
A00, A01, C01, C02,
D01, D07,
X02, X26
80
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A01, D07, D09, D10
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
7
Thương mại điện tử (tiếng Anh bán phần) (mới)
7340122TA
410
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp
A00, A01, C01, C02,
D01, D07,
X02, X26
80
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26
8
Ngôn ngữ Anh
Chương trình đào tạo đặc biệt (theo tiêu chuẩn Anh ngữ chất lượng quốc tế)
7220201DB
410
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp
A01, D01, D07, D09, D10
120
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A01, D07, D09, D10
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A01, D01, D07, D09, D10
9
Luật kinh tế (tiếng Anh bán phần)
7380107TA
410
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp
A00, A01, C01, C02, D01, D07
80
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A01, A03, A07, D09
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07
10


Tài chính-Ngân hàng chương trình tinh hoa (Elite Class) (mới)

Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương trở lên.
7340201EL
410
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
60
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
B
CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY QUỐC TẾ CẤP SONG BẰNG
(Căn cứ theo Quyết định cho phép đào tạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo: Số 2529/QĐ-BGDĐT ngày 03/09/2020; Quyết định số 51 6 /QĐ-ĐHNH & Quyết định số 51 7 /QĐ-ĐHNH ngày 26/02/2026)
1
Quản trị kinh doanh
(Chương trình Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản lý chuỗi cung ứng, Tài chính do ĐH Greater Manchester (ĐH Bolton) Anh Quốc và HUB mỗi bên cấp một bằng cử nhân)
7340101SB
410
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp
A00,A01,
C01, C02, D01, D07,
X02, X26
40
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
2
Tài chính - Ngân hàng
(Chương trình Tài chính-Ngân hàng -Bảo hiểm do ĐH Toulon Pháp và HUB mỗi bên cấp một bằng cử nhân)
7340201SB
410
Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
40
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
C
CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY CHUẨN
1
Tài chính – Ngân hàng
- Chương trình Tài chính
- Chương trình Ngân hàng số và Chuỗi khối
- Chương trình Tài chính định lượng và Quản trị rủi ro

- Chương trình Tài chính và Quản trị doanh nghiệp
7340201
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
350
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
2
Kế toán
7340301
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
150
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
3
Quản trị kinh doanh
7340101
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
60
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
4
Kiểm toán
7340302
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
60
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
5
Kinh tế quốc tế
- Chương trình Kinh tế quốc tế
- Chương trình kinh tế và kinh doanh số
7310106
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A01, D07, D09, D10
120
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
6
Marketing
7340115
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, D09, D10
120
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
7
Công nghệ tài chính
7340205
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
120
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01,D07, X02, X26
8
Kinh doanh quốc tế
7340120
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A01, D07, D09, D10
70
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
9
Luật kinh tế
7380107
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A01, A03, A07, D09
122
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07
10
Hệ thống thông tin quản lý
7340405
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
170
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26
11
Ngôn ngữ Anh
- Chương trình Tiếng Anh thương mại
- Chương trình Song ngữ Anh - Trung
7220201
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A01, D07, D09, D10
150
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A01, D01, D07, D09, D10
12
Ngôn ngữ Trung Quốc (mới)
7220204
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A01, D07, D09, D10
80
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A01, D01, D07, D09, D10
13
Khoa học dữ liệu
7460108
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
120
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26
14
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
7510605
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
120
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
15
Thương mại điện tử
7340122
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
60
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26
16
Luật
7380101
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A01, A03, A07, D09
60
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07
17
Trí tuệ nhân tạo
7480107
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
110
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26
18
Công nghệ thông tin (mới)
7480201
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
60
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07, X02, X26
19
Bảo hiểm (mới)
(Chương trình công nghệ bảo hiểm)
7340201
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
60
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
20
Quản trị khách sạn (mới)
(Chương trình Quản trị du lịch, khách sạn và nhà hàng)
7810201
401
Phương thức 3: xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính V-SAT
A00, A01, A04, A05
60
100
Phương thức 4: xét tuyển kết quả thi THPT
A00, A01, C01, C02, D01, D07,
X02, X26
D
ĐHCQ QUỐC TẾ DO ĐỐI TÁC CẤP BẰNG
(Căn cứ theo Quyết định cho phép đào tạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo: Số 2529/QĐ-BGDĐT ngày 03/09/2020; Quyết định số 516/QĐ-ĐHNH & Quyết định số 517/QĐ-ĐHNH ngày 26/02/2026)
1
ĐHCQ quốc tế Ngành Quản trị kinh doanh
(Chương trình Quản trị kinh doanh; Chương trình Quản trị Chuỗi cung ứng; Chương trình Marketing; Chương trình Tài chính do ĐH Greater Manchester (ĐH Bolton), Anh Quốc cấp bằng
7340101QT
414
Phương thức 5
A00, A01, A03, A04, A05, A07, C01, C02, D01, D07, D09, D10,
X02, X26
150
2
ĐHCQ quốc tế Ngành Tài chính - Ngân hàng
(Chương trình Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm Do ĐH Toulon- Pháp cấp bằng)
7340201QT
414
Phương thức 5
A00, A01, A03, A04, A05, A07, C01, C02, D01, D07, D09, D10,
X02, X26
60

Trong đó:

- Sinh viên từ năm 2 có cơ hội đăng ký Chương trình cử nhân Pathway (du học chuyển tiếp)

+ Giai đoạn 1 - Học tại HUB

+ Giai đoạn 2 - Học tại nước ngoài; sinh viên chọn một trong các Đại học liên kết với HUB: Đại học Macquarie- Úc (Pathway 2+2), Đại học Griffith- Úc (Pathway 2+2), Đại học Adelaide, ÚC (Pathway 2+2), Đại học Anglia Ruskin, Anh quốc (Pathway 2+1), Đại học EM Normandie, Pháp (Pathway 2+1); Đại học Portsmouth, Anh quốc (Pathway 2+1) Đại học Andrews, Mỹ (Pathway 3+1); Đại học Webster, Mỹ (Pathway 2+2); Đại học CityU, Mỹ (Pathway 2+2); Đại học Trent, Canada ( Pathway 3+1).

- Bảng tổ hợp môn:

A00: Toán, Vật lí, Hoá học
A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
A03: Toán, Vật lí, Lịch sử
A04: Toán, Vật lí, Địa lí
A05: Toán, Hóa học, Lịch sử
A07: Toán, Lịch sử, Địa lí
D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh
X02: Toán, Ngữ văn, Tin học
X26: Toán, Tiếng Anh, Tin học
C01: Toán, Ngữ văn, Vật lí
C02: Toán, Ngữ văn, Hóa học

Nhà trường không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT để xét tuyển đối với phương thức dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026;

Không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển được nêu cụ thể tại nguyên tắc xét tuyển theo từng phương thức.

Các phương thức tuyển sinh gồm:

Phương thức 1: Phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT.

Thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và chính sách ưu tiên xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của trường.

Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp với kết quả học tập, thành tích, năng khiếu đặc biệt bậc trung học phổ thông và chứng chỉ tiếng Anh.

Điều kiện xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT vào các năm 2026 và năm 2025,

- Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025: có kết quả học tập cả năm lớp 10, 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên.

Cách thức tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển là Điểm quy đổi theo tổ hợp môn của 3 năm học lớp 10, 11, 12 cộng với Điểm quy đổi theo tiêu chí khác (nếu có) và tổng điểm ưu tiên quy đổi (nếu có). Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực được quy đổi theo thang điểm 150.

Điểm quy đổi theo tổ hợp môn của 3 năm học = Điểm quy đổi (điểm TB theo tổ hợp lớp 10) + Điểm quy đổi (điểm TB theo tổ hợp lớp 11) + Điểm quy đổi (điểm TB theo tổ hợp lớp 12).

Điểm quy đổi theo tiêu chí khác (nếu có) = Điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế + Điểm quy đổi kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) + Điểm quy đổi Trường chuyên/Năng khiếu + Điểm quy đổi (Mức đánh giá kết quả học tập cả năm đạt loại Tốt của lớp 10, lớp 11, lớp 12).

Bảng điểm quy đổi và cộng điểm của phương thức xét tuyển tổng hợp.

Bảng điểm quy đổi xét tuyển theo trung bình tổ hợp môn đăng ký xét tuyển theo năm học
Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
Giải thưởng kỳ thi chọn HSG cấp Quốc gia/Tỉnh/TP (từ Giải Ba trở lên)
Trường THPT Chuyên/Năng khiếu
Mức đánh giá kết quả học tập cả năm đạt loại Tốt
Điểm trung bình theo tổ hợp môn
ĐQĐ
Năm
Lớp 10
ĐQĐ
Năm
Lớp 11
ĐQĐ
Năm
Lớp 12
IELTS (Academic)
Lớp 12
Lớp 10
Lớp 11
Lớp 12
4.5
5.0
5.5
6.0-6.5
7.0+
Điểm quy đổi
6.50 - 6.99
25
25
25
5.5
6.0
6.5
7.0
7.5
1
1
1
1.5
3
7.00 - 7.49
29
29
29
7.50 - 7.99
33
33
33
8.00 - 8.49
37
37
37
8.50 - 8.99
41
41
41
9.00 - 10.00
45
45
45

Bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo IELTS được chấp nhận:

STT
Điểm tiếng Anh Quốc tế được quy đổi điểm
IELTS
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP)
TOEFL iBT
TOEFL ITP
APTIS ESOL
Bậc
Điểm theo thang 10
7.5
9.0
6
115-120
C2
8.5
110-114
1
8.0
105-109
664-677
C1
7.5
5
9.5-10
100-104
644-663
7.0
8.5-9.0
94-99
627-643
2
7.0
6.5
4
8
77-93
586-626
B2
3
6.0
7.0-7.5
61-76
543-585
4
6.5
5.5
6.0 – 6.5
46-60
500-542
5
6.0
5.0
3
5.0 - 5.5
38-45
471-499
B1
6
5.5
4.5
4.0 – 4.5
30-37
450-470

Lưu ý: Chỉ chấp nhận chứng chỉ VSTEP do Trung tâm Đào tạo và đánh giá năng lực Ngoại ngữ - Công nghệ thông tin của Trường Đại học Ngân hàng TPHCM cấp.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả điểm thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT năm 2026

Điều kiện xét tuyển:

- Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 6.5 trở lên;

- Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025: kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên.

- Thí sinh được tham gia nhiều đợt thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT do Trường Đại học Ngân hàng TPHCM tổ chức.

- Trường Đại học Ngân hàng TPHCM chấp nhận kết quả thi V-SAT của các đơn vị ký kết tổ chức thi, công nhận và sử dụng chung kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT với Trường Đại học Ngân hàng TPHCM.

- Điểm xét tuyển là điểm cao nhất theo môn của các đợt thi trong tất cả các đơn vị tổ chức thi V-SAT.

- Kết quả thi của các đợt thi trong năm chỉ được xét tuyển vào đúng năm tuyển sinh và đúng thời gian quy định nhận hồ sơ xét tuyển đại học theo phương thức này.

Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Điều kiện xét tuyển: Trường sẽ thông báo ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào đối với từng ngành xét tuyển sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức 5: Xét tuyển học bạ THPT và phỏng vấn

(Áp dụng cho chương trình đại học chính quy quốc tế do đối tác cấp bằng)

+ Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 6.5 trở lên;

+ Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025: kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên.

Với tất cả các phương thức, lưu ý chung cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 đăng ký xét tuyển ở các phương thức (phương thức 2,3,4,5) là có tổng điểm 3 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15 theo thang điểm 30.

- Đối với ngành Luật, Luật kinh tế, Luật kinh tế (tiếng Anh bán phần):

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước đối với phương thức 2 và phương thức 3: tổng điểm xét tuyển tối thiểu là 18 điểm (tính theo thang điểm 30). Các tổ hợp xét tuyển có môn Toán và Ngữ văn; hoặc Toán, hoặc Ngữ văn phải đạt tối thiểu 6 điểm trở lên (theo thang điểm 10, đối với các phương thức khác, điểm môn Toán và Ngữ văn được quy đổi về thang điểm 10 tương ứng).

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026: Ngưỡng đầu vào đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (phương thức 4) sẽ được trường công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

Ngưỡng đầu vào đối với phương thức không phải xét điểm thi tốt nghiệp THPT (phương thức 2,3) : Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 2 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18 điểm trở lên (các tổ hợp xét tuyển có môn Toán và Ngữ văn; hoặc Toán, hoặc Ngữ văn phải đạt tối thiểu 6 điểm trở lên theo thang điểm 10, điểm môn Toán và Văn được quy đổi về thang điểm 10 tương ứng) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,5 trở lên.