xuân

Trường Đại học Giao thông Vận tải TPHCM công bố 2 mức điểm sàn

GD&TĐ - Theo phương thức xét tuyển kết hợp, ngành Luật của trường này lấy điểm sàn cao nhất là 800, các ngành còn lại có điểm sàn 600.

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) phương thức ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường và Xét tuyển theo kết hợp năm 2026 như sau:

STT Mã xét tuyển Tên mã xét tuyển Điểm sàn ĐKXT (UTH120)
1 UTHNNA01A Ngôn ngữ Anh – chương trình tiên tiến 600
2 UTHNNA01E Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh thương mại, logistics và vận tải quốc tế) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh 600
3 UTHLAW01A Luật (chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải) – chương trình tiên tiến 800
4 UTHQTD01A Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kinh tế biển; Quản lý và công nghệ UAV; Kinh tế không gian tầm thấp) – chương trình tiên tiến 600
5 UTHHQL01A Hệ thống thông tin quản lý – chương trình tiên tiến 600
6 UTHHQL02A Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình tiên tiến 600
7 UTHHQL02E Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh 600
8 UTHUIT01A Công nghệ thông tin (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo) – chương trình tiên tiến 600
9 UTHUIT02A Công nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) – chương trình tiên tiến 600
10 UTHUIT03A Công nghệ thông tin (chuyên ngành Khoa học dữ liệu và AI) – chương trình tiên tiến 600
11 UTHUIT04A Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ ô tô số) – chương trình tiên tiến 600
12 UTHUIT05A Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin) – chương trình tiên tiến 600
13 UTHUIT05E Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh 600
14 UTHMMT01A Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Kỹ thuật thiết kế vi mạch và AI) – chương trình tiên tiến 600
15 UTHKDL01A Khoa học dữ liệu (chuyên ngành Khoa học dữ liệu; Block chain và AI) – chương trình tiên tiến 600
16 UTHCCK01A Công nghệ kỹ thuật cơ khí – chương trình tiên tiến 600
17 UTHCOT01A Công nghệ kỹ thuật ô tô – chương trình tiên tiến 600
18 UTHCDK01A Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – chương trình tiên tiến 600
19 UTHLOG01A Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình tiên tiến 600
20 UTHLOG01E Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh 600
21 UTHKCK01A Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí tự động) – chương trình tiên tiến 600
22 UTHKCK02A Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – chương trình tiên tiến 600
23 UTHKCK03A Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành kỹ thuật cơ khí hàng không) – chương trình tiên tiến 600
24 UTHKOT01A Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ khí ô tô; Cơ điện tử ô tô) – chương trình tiên tiến 600
25 UTHKTD01A Kỹ thuật điện (chuyên ngành Điện công nghiệp; Hệ thống điện giao thông; Năng lượng tái tạo) – chương trình tiên tiến 600
26 UTHKDV01A Kỹ thuật điện tử – viễn thông – chương trình tiên tiến 600
27 UTHKDK01A Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – chương trình tiên tiến 600
28 UTHKDK02A Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Hệ thống điều khiển thiết bị bay không người lái (UAS) – chương trình tiên tiến 600
29 UTHKDK03A Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật năng lượng gió và tự động hóa) – chương trình tiên tiến 600
30 UTHKDK04A Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển tự động và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao) – chương trình tiên tiến 600
31 UTHKMT02A Hướng liên ngành: Logistics và Môi trường (chuyên ngành Logistics xanh và phát triển bền vững) – chương trình tiên tiến 600
32 UTHKXD01A Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) – chương trình tiên tiến 600
33 UTHKXD02A Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Thiết kế nội thất) – chương trình tiên tiến 600
34 UTHKXD03A Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng dân dụng Ứng dụng công nghệ số) – chương trình tiên tiến 600
35 UTHKTX01A Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế xây dựng) – chương trình tiên tiến 600
36 UTHKTX02A Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản) – chương trình tiên tiến 600
37 UTHKQX01A Quản lý xây dựng – chương trình tiên tiến 600
38 UTHKTH01A Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) – chương trình tiên tiến 600
39 UTHKTH02A Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác đường sắt tốc độ cao) – chương trình tiên tiến 600
40 UTHKTH03A Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải) – chương trình tiên tiến 600
41 UTHKTV01A Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến 600
42 UTHKTV02A Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng không) – chương trình tiên tiến 600
43 UTHKHH01A Khoa học hàng hải (chuyên ngành Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển; Cơ điện tử) – chương trình tiên tiến 600
44 UTHKHH02A Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến 600
45 UTHKHH05A Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý cảng và logistics) – chương trình tiên tiến 600
46 UTHLOG01V Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình tiên tiến 600
47 UTHUIT02V Công nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) – chương trình tiên tiến 600
48 UTHKMT02V Hướng liên ngành: Logistics và Môi trường (chuyên ngành Logistics xanh và phát triển bền vững) – chương trình tiên tiến 600
49 UTHKHH01V Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy; Quản lý cảng và logistics) – chương trình tiên tiến 600
50 UTHKTH01V Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải; Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) – chương trình tiên tiến 600
51 UTHKTV01V Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến 600
52 UTHGIT01V Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin; Khoa học dữ liệu và AI ) – chương trình tiên tiến 600
53 UTHGIT02V Nhóm chương trình về Công nghệ số và kinh tế số (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo; Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình tiên tiến 600
54 UTHNNA01V Ngôn ngữ Anh – chương trình tiên tiến 600
55 UTHLAW01V Luật (chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải) – chương trình tiên tiến 800
56 UTHQTD01V Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kinh tế biển; Quản lý và công nghệ UAV; Kinh tế không gian tầm thấp) – chương trình tiên tiến 600
57 UTHCGT01D Công nghệ kỹ thuật giao thông (chuyên ngành Quy hoạch và quản lý giao thông; Logistics và hạ tầng giao thông) – chương trình chuẩn 600
58 UTHKTT01D Kỹ thuật tàu thủy (chuyên ngành Kỹ thuật tàu thủy, công trình nổi và quản lý hệ thống công nghiệp) – chương trình chuẩn 600
59 UTHKMT01D Kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Kỹ thuật môi trường; Quản lý an toàn và môi trường) – chương trình chuẩn 600
60 UTHKXT01D Kỹ thuật xây dựng công trình thủy (chuyên ngành Xây dựng và quản lý cảng – công trình giao thông thủy) – chương trình chuẩn 600
61 UTHKGT01D Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng cầu đường; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình giao thông đô thị) – chương trình chuẩn 600
62 UTHKGT02D Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – chương trình chuẩn 600
63 UTHKHH03D Khoa học hàng hải (chuyên ngành Điều khiển và quản lý tàu biển) – chương trình chuẩn 600
64 UTHKHH04D Khoa học hàng hải (chuyên ngành Khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật) – chương trình chuẩn 600
65 UTHIECKTV Quản lý Cảng và Logistics – chương trình LKQT 600
66 UTHIECLOG Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình LKQT 600
67 UTHIECLOW Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu – chương trình LKQT 600

Nhà trường lưu ý, mức điểm sàn trên không tính điểm cộng và điểm ưu tiên theo quy chế của Bộ GD&ĐT.

Năm nay, Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM sử dụng 2 phương thức xét tuyển:

Phương thức 1 xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT

Phương thức 2 là xét tuyển kết hợp. Nhà trường sử dụng kết quả học tập tốt nhất của thí sinh: Điểm học bạ năm 12; Điểm thi tốt nghiệp THPT; Điểm đánh giá năng lực (không có sẽ chọn thay thế điểm học bạ hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT).