xuân

Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III

Tôi là giáo viên THCS, vào biên chế tháng 1/2008, được xếp ngạch 15a202, tập sự 1 năm, đến tháng 1/2009 vào chính thức. Tôi giữ ngạch 15a202 đến năm 2016 thì được xếp vào chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III, mã số V.07.04.12.

Đến năm 2022, tôi được xếp vào hạng III mới mã số V.07.04.32. Tháng 12/2024, trường có đợt xét thăng hạng II (mã số V.07.04.31), nhưng do tôi không đủ số năm giữ hạng là 9 năm hạng III nên không được xét. Xin hỏi, trường hợp của tôi không đủ 9 năm giữ hạng giáo viên THCS hạng III có đúng không? (trandinh***@gmail.com)

* Trả lời:

Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT gồm có: Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32); Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12); Thời gian giáo viên giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202);

Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở;

Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Căn cứ vào quy định nêu trên và theo thư bạn viết, toàn bộ thời gian của bạn công tác tại trường trung học cơ sở (trừ thời gian tập sự) đều được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32).

Mọi ý kiến thắc mắc về chế độ chính sách đối với nhà giáo, bạn đọc gửi về chuyên mục: Hộp thư bạn đọc - Báo Giáo dục & Thời đại: 15 Hai Bà Trưng (Cửa Nam, Hà Nội).

Email: [email protected]