Theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ “Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo” (Nghị định 238), mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên năm học 2026 - 2027 như sau:
| TT | Tên ngành | Mã ngành | Năm học 2026 – 2027 (nghìn đồng/người học/tháng |
| 1 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 714 | 1.790 |
| 2 | Nghệ thuật | 721 | 1.710 |
| 3 | Kinh doanh và quản lý, pháp luật | 734, 738 | 1.790 |
| 4 | Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên | 742, 744 | 1.930 |
| 5 | Toán, thống kê, máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y | 746, 748, 751, 752, 754, 758, 762, 764 | 2.090 |
| 6 | Sức khỏe | 772 | |
| 6.1 | Điều dưỡng - hộ sinh, dinh dưỡng, răng - hàm - mặt (nha khoa), kỹ thuật y học, y tế công cộng, quản lý y tế, khác | 77203, 77204, 77205, 77206, 77207, 77208, 77290 | 2.660 |
| 6.2 | Dược học, y học | 77201, 77202 | 3.500 |
| 7 | Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường | 722, 731, 732, 776, 781, 784, 785 | 1.910 |
| 8 | Lĩnh vực khác (ngành ghép, liên ngành) | 790 | Bằng mức trung bình cộng học phí của các ngành nêu trên có trong ngành ghép, liên ngành |
Từ năm học 2027 - 2028 trở đi, mức trần học phí được điều chỉnh phù hợp với khả năng chi trả của người dân, điều kiện kinh tế - xã hội nhưng tối đa không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm xác định mức học phí so với cùng kỳ năm trước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.
Cũng theo Nghị định 238, với cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: mức học phí được xác định tối đa bằng 2 lần mức trần học phí tương ứng với từng khối ngành của cơ sở giáo dục chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và mức trần này là 2,5 lần đối với cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
Mức thu học phí của một tín chỉ, mô-đun được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành, nghề đào tạo và tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa theo công thức: Học phí tín chỉ, mô-đun = (Tổng học phí toàn khóa)/(Tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa).
Trong đó, tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học, bảo đảm nguyên tắc tổng học phí theo tín chỉ của chương trình đào tạo tối đa bằng tổng học phí tính theo niên chế.
Mức học phí của một số cơ sở đào tạo tự chủ (đảm bảo chi thường xuyên) và chưa tự chủ (chưa đảm bảo chi thường xuyên) khu vực Hà Nội như sau:
| STT | Trường | Mức học phí năm 2025–2026 | |
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | Khoảng 28–90 triệu đồng/năm | Tuỳ chương trình chuẩn, chất lượng cao, liên kết đào tạo quốc tế hay chương trình quốc tế |
| 2 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | 29,6–62,5 triệu đồng/năm | Tuỳ chương trình đại trà, chất lượng cao, hay liên kết quốc tế |
| 3 | Đại Học Công nghiệp Hà Nội | 700,000 đồng – 1000,000 đồng/tín chỉ | Tuỳ theo chương trình đại trà hay chương trình dạy bằng tiếng Anh |
| 4 | Đại học Điện lực | 546.000–767.000 đồng/tín chỉ | Tuỳ theo khối kiến thức |
| 5 | Đại học Giao thông Vận tải | 448,869-826,994 đồng/tín chỉ | Tuỳ theo khối ngành và chương trình đào tạo |
| 6 | Học viện Tài chính | 764,000-1,603,000 | Tuỳ theo chương trình/nhóm ngành đào tạo hay chương trình đào tạo quốc tế |
| 7 | Đại học Thương mại | 780.400–907.300 đồng/tín chỉ | Áp dụng cho khóa tuyển sinh 2025, tùy ngành. Chương trình định hướng nghề nghiệp quốc tế IPOP khoảng 1,252 triệu đồng/tín chỉ. |
| 8 | Học viện Ngân hàng | 785.000–830.000 đồng/tín chỉ | Tuỳ theo chương trình/khối ngành đào tạo |
| 9 | Đại học Mỏ–Địa chất | 454.100–578.100 đồng/tín chỉ | Tùy theo ngành/nhóm ngành đào tạo |
| 10 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 18,3 đến 21,5 triệu đồng/năm | Tuỳ ngành/nhóm ngành đào tạo |