xuân

Phương án tuyển sinh của Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TPHCM

Trường Đại học Quốc tế sử dụng 2 phương thức xét tuyển, gồm: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (khoảng 1% chỉ tiêu); Xét tuyển tổng hợp.

Trong đó, công thức tính điểm xét tuyển tổng hợp theo nguyên tắc sau:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = (k1 x Điểm thi tốt nghiệp THPT (quy đổi)) + (k2 x Điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) (quy đổi)) + (k3 x Điểm học bạ (quy đổi)) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

- Thang điểm xét tuyển là 100.

- Điểm thi THPT (quy đổi) = Tổng điểm 3 môn kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp quy về thang điểm 100.

- Điểm thi ĐGNL (quy đổi) = Điểm thi ĐGNL của Đại học Quốc gia TPHCM năm 2026 quy về thang điểm 100.

- Điểm học bạ (quy đổi) = Điểm trung bình cả năm của 3 môn trong tổ hợp quy về thang điểm 100.

- Điểm cộng (chứng chỉ tiếng Anh, giải thưởng học sinh giỏi các cấp, giải thưởng nghiên cứu khoa học các cấp,…) quy về thang điểm 100.

- Điểm ưu tiên đối tượng, ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT quy về thang 100.

Ngoài ra, điểm cộng dự kiến áp dụng cho các thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS hoặc các chứng chỉ tương đương được Bộ GD&ĐT công nhận; Thí sinh đạt giải Học sinh giỏi các cấp; Thí sinh đạt giải các kỳ thi nghiên cứu khoa học hoặc một số kỳ thi uy tín;….

Tổng điểm cộng tối đa và điểm thành phần của từng điểm cộng theo quy định tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Năm nay, Trường Đại học Quốc tế dự kiến tuyển sinh 24 ngành do trường cấp bằng.

TT
Mã xét tuyển
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển
Tổ hợp tính điểm xét tuyển
CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC DO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ CẤP BẰNG
1
7220201
Ngôn ngữ Anh
Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
Toán, Địa lí, Tiếng Anh
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
2
7340101
Quản trị kinh doanh
Toán, Vật Lí, Tiếng Anh
Toán, Hóa học, Tiếng Anh
Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
Toán, Địa lí, Tiếng Anh
Toán, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật
Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh
3
7340115
Marketing
4
7340122
Thương mại điện tử
5
7340201
Tài chính – Ngân hàng
6
7340301
Kế toán
7
7310101
Kinh tế (Phân tích dữ liệu trong kinh tế)
8
7480201
Công nghệ thông tin
Toán, Vật lí, Hoá học
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
Toán, Tin học, Tiếng Anh
Toán, Tin học, Vật lí
Toán, Tin học, Hoá học
9
7480101
Khoa học máy tính
10
7460108
Khoa học dữ liệu
11
7460112
Toán ứng dụng (Kỹ thuật Tài chính và Quản trị rủi ro)
12
7460201
Thống kê (Thống kê ứng dụng)
13
7420201
Công nghệ sinh học
Toán, Vật lí, Hóa học
Toán, Hóa học, Sinh học
Toán, Hóa học, Tiếng Anh
Toán, Sinh học, Tiếng Anh
Ngữ Văn, Hóa học, Sinh học
Ngữ Văn, Hóa học, Tiếng Anh
Ngữ Văn, Sinh học, Tiếng Anh
14
7540101
Công nghệ thực phẩm
15
7440112
Hóa học (Hóa sinh)
16
7520301
Kỹ thuật hóa học
17
7510605
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
Toán, Vật Lí, Hóa Học
Toán, Vật Lí, Tiếng Anh
Toán, Hóa Học, Sinh Học
Toán, Hóa Học, Tiếng Anh
Toán, Sinh Học, Tiếng Anh
Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh
18
7520118
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
19
7520207
Kỹ thuật điện tử – viễn thông
20
7520216
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
21
7520212
Kỹ thuật y sinh
22
7520121
Kỹ thuật không gian (Phân tích và ứng dụng dữ liệu lớn)
23
7580201
Kỹ thuật xây dựng
24
7580302
Quản lý xây dựng
CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO LIÊN KẾT VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƯỚC NGOÀI
1
7220201_WE2
Ngôn ngữ Anh (CTLK với ĐH West of England) (2+2)
Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
Toán, Địa lí, Tiếng Anh
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
2
7220201_WE3
Ngôn ngữ Anh (CTLK với ĐH West of England) (3+1)
3
7220201_WE4
Ngôn ngữ Anh (CTLK với ĐH West of England) (4+0)
4
7340101_AND
Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH Andrews) (4+0)
Toán, Vật Lí, Tiếng Anh
Toán, Hóa học, Tiếng Anh
Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
Toán, Địa lí, Tiếng Anh
Toán, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật
Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh
5
7340101_AU
Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH Công nghệ Auckland) (1+2/1.5+1.5)
6
7340101_LU
Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH Lakehead) (2+2)
7
7340101_NS
Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH New South Wales) (2+2)
8
7340101_SY
Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH Sydney) (2+2)
9
7340101_WE
Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH West of England) (2+2)
10
7340101_WE4
Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH West of England) (4+0)
11
7340101_MQ
Quản trị kinh doanh (CTLK với ĐH Macquarie) (2+1)
12
7340201_MQ
Tài chính (CTLK với ĐH Macquarie) (2+1)
13
7340301_MQ
Kế toán (CTLK với ĐH Macquarie) (2+1)
14
7480201_WE4
Công nghệ thông tin (CTLK với ĐH West of England) (4+0)
Toán, Vật lí, Hoá học
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
Toán, Tin học, Tiếng Anh
Toán, Tin học, Vật lí
Toán, Tin học, Hoá học
15
7480201_MQ
Công nghệ thông tin (CTLK với ĐH Macquarie) (2+1)
16
7480101_WE2
Khoa học máy tính (CTLK với ĐH West of England) (2+2)
17
7480201_DK
Công nghệ thông tin (CTLK với ĐH Deakin) (2+2)
18
7480201_DK
Công nghệ thông tin (CTLK với ĐH Deakin) (3+1)
19
7420201_WE2
Công nghệ sinh học (CTLK với ĐH West of England) (2+2)
Toán, Vật lí, Hóa học
Toán, Hóa học, Sinh học
Toán, Hóa học, Tiếng Anh
Toán, Sinh học, Tiếng Anh
Ngữ Văn, Hóa học, Sinh học
Ngữ Văn, Hóa học, Tiếng Anh
Ngữ Văn, Sinh học, Tiếng Anh
20
7420201_WE4
Công nghệ sinh học định hướng Y Sinh (CTLK với ĐH West of England) (4+0)
21
7520207_WE
Kỹ thuật điện tử – viễn thông (CTLK với ĐH West of England) (2+2)
Toán, Vật Lí, Hóa Học
Toán, Vật Lí, Tiếng Anh
Toán, Hóa Học, Sinh Học
Toán, Hóa Học, Tiếng Anh
Toán, Sinh Học, Tiếng Anh
Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh
22
7580201_DK
Kỹ thuật xây dựng (CTLK với ĐH Deakin) (2+2)

Đối với các ngành đào tạo chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài phải đạt điều kiện ngoại ngữ đầu vào như sau:

- Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương tối thiểu IELTS 5.5, hoặc phải có trình độ tối thiểu bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc trình độ tiếng Anh tương đương B2 theo Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR).

- Đối với những thí sinh chưa đáp ứng chứng chỉ tiếng Anh theo tiêu chuẩn trên sẽ được trúng tuyển có điều kiện. Nếu sinh viên nhập học, sinh viên phải tham gia kỳ thi tiếng Anh đầu vào do trường tổ chức.

Sinh viên phải tự học tiếng Anh hoặc theo học những lớp bồi dưỡng tiếng Anh do trường tổ chức; phải đạt tiêu chuẩn tiếng Anh đầu vào trong thời gian tối đa 12 tháng tính từ thời điểm có quyết định đủ điều kiện trúng tuyển.

Sau thời gian này, sinh viên chưa đủ điều kiện tiếng Anh sẽ bị loại khỏi chương trình.

Năm 2026,Đại học Quốc gia TPHCM chính thức triển khai phương thức xét tuyển tổng hợp thống nhất trong toàn hệ thống, cho phép thí sinh đồng thời sử dụng nhiều nguồn dữ liệu để tham gia xét tuyển. Theo đó, thí sinh có thể kết hợp kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia TPHCM tổ chức, kết quả học tập THPT (học bạ) cùng các tiêu chí phù hợp khác theo quy định. Việc đa dạng hóa nguồn dữ liệu xét tuyển nhằm gia tăng cơ hội trúng tuyển, đồng thời tạo thuận lợi hơn cho thí sinh trong quá trình đăng ký.

Công thức xét tuyển tổng hợp năm 2026 được xác định như sau: Điểm xét tuyển tổng hợp = w₁ × điểm thi tốt nghiệp THPT + w₂ × điểm thi ĐGNL + w₃ × điểm học bạ + điểm cộng/điểm thưởng (nếu có). Trong đó, w₁, w₂, w₃ là hệ số của từng tiêu chí và đều lớn hơn 0, bảo đảm cả ba yếu tố (thi tốt nghiệp THPT, ĐGNL và học bạ) đều có vai trò trong quá trình tính điểm.

Tùy theo từng trường đại học thành viên, các hệ số này có thể khác nhau, được xác định dựa trên tỷ lệ nhập học theo từng phương thức trong ba năm gần nhất hoặc thông qua phân tích hồi quy giữa kết quả học tập của sinh viên đã nhập học với các tiêu chí xét tuyển.